THƯ VIỆN ẢNH
Thư viện 1
Thư viện 2
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Bạn có thể liên lạc qua hệ thống yahoo messenger:
THỐNG KÊ TRUY CẬP
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay33
mod_vvisit_counterHôm qua71
mod_vvisit_counterTuần này33
mod_vvisit_counterTuần trước16713
mod_vvisit_counterTháng này1524
mod_vvisit_counterTháng trước517
mod_vvisit_counterTất cả16755
WEB COUNTER
Online: 7
Visited: 80075
H3PO4 (Axit Photphoric)
Tên sản phẩm: Axit photphoric
Công thức hóa học: H3PO4
Công dụng:
H3PO4 là một trong những hóa chất dùng trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất phân bón, xử lý nước, xử lý bề mặt kim loại, hương vị trong nước ngọt, sản xuất dược phẩm, sản xuất các sản phẩm gốc phốtphat,...
Mức chỉ tiêu: Dung dịch trong suốt, sánh và không màu - Min 85 %
Tính chất vật lý:
Axit photphoric là chất rắn tinh thể không màu, khối lượng riêng 1,87 g/cm3; nhiệt độ nóng chảy = 42,350C (dạng H3PO4.H2O có nhiệt độ nóng chảy = 29,320C); phân huỷ ở 2130C. Tan trong etanol, nước (với bất kì tỉ lệ nào). Trong cấu trúc tinh thể của nó gồm có những nhóm tứ diện PO4, liên kết với nhau bằng liên kết hidro. Cấu trúc đó vẫn còn được giữ lại trong dung dịch đậm đặc của axit ở trong nước và làm cho dung dịch đó sánh giống như nước đường.
Axit orthophotphoric tan trong nước đó được giải thích bằng sự tạo thành liên kết hidro giữa những phân tử H3PO4 và những phân tử H2O.
Khi đun nóng dần đến 260oC, axit orthophotphoric mất bớt nước, biến thành axit điphotphoric (H4P2O7); ở 3000C, biến thành axit metaphotphoric (HPO3). Axit photphoric là axit có độ mạnh trung bình, hằng số axit ở 250C có các giá trị K1 = 7.10–3, K2 = 8.10–6, K3 = 4.10
Điều chế:
Trong công nghiệp, điều chế H3PO4 bằng phương pháp trích li (phân huỷ quặng photphat bằng axit sunfuric) hay bằng phương pháp nhiệt (khử quặng bằng photphat đến P, oxi hoá P thành P2O5, hấp thụ bằng nước).
  Trở lại
SẢN PHẨM KHÁC
Hydrochloric acid 33% (HCl)
Nitric acid 68% (HNO3)
Oxalic acid
Chromic acid (CrO3)
Ammonium chloride (NH4Cl)
H2O2 ( ôxy già )